Tin tức & sự kiện
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020 - 2025 (04/02/2021)

Toàn văn Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020 - 2025.

NGHỊ QUYẾT

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa

lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020 - 2025

--------

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XIX, tiến hành từ ngày 26 đến ngày 28 tháng 10 năm 2020, tại thành phố Thanh Hóa; 448 đại biểu chính thức thay mặt cho gần 230 nghìn đảng viên của Đảng bộ đã về dự Đại hội.

Sau khi nghe và thảo luận Báo cáo Chính trị, Báo cáo Kiểm điểm của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII, Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, Báo cáo tổng hợp ý kiến của tổ chức đảng các cấp và các tầng lớp Nhân dân trong tỉnh đóng góp vào dự thảo các văn kiện trình Đại hội lần thứ XIII của Đảng; bầu Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2020 - 2025; bầu Đoàn đại biểu Đảng bộ tỉnh dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng; Đại hội đã thống nhất

QUYẾT NGHỊ

I. Tán thành đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII; phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhiệm kỳ 2020 - 2025 đã được nêu trong Báo cáo Chính trị trình Đại hội. Đại hội nhấn mạnh các vấn đề lớn sau đây:

1. Năm năm qua, trong bối cảnh có nhiều thuận lợi, nhưng cũng gặp không ít khó khăn, thách thức; được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, giúp đỡ kịp thời của Trung ương, Đảng bộ, chính quyền, quân và dân các dân tộc Thanh Hóa đã phát huy truyền thống cách mạng, đoàn kết, chủ động, sáng tạo, nỗ lực phấn đấu đạt được nhiều thành tích, kết quả quan trọng và toàn diện trên tất cả các lĩnh vực; có 26/28 chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch. Kinh tế tăng trưởng cao, vượt mục tiêu Đại hội lần thứ XVIII, trong nhóm các tỉnh, thành phố có tốc độ tăng trưởng cao nhất cả nước. Môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện, huy động vốn cho đầu tư phát triển đạt mục tiêu Đại hội. Đã khởi công xây dựng, hoàn thành và đưa vào hoạt động nhiều dự án lớn, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Thu ngân sách nhà nước luôn vượt dự toán và tăng cao so với đầu nhiệm kỳ, trong nhóm các tỉnh có tốc độ tăng thu ngân sách cao nhất cả nước. Xây dựng nông thôn mới và phát triển đô thị đạt kết quả tích cực, bộ mặt đô thị, nông thôn có nhiều đổi mới. Văn hóa - xã hội chuyển biến tiến bộ; giáo dục mũi nhọn và thể thao thành tích cao luôn đứng trong nhóm các tỉnh dẫn đầu cả nước; chất lượng khám, chữa bệnh được nâng lên; tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh. Quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị đạt kết quả rõ nét; là một trong các tỉnh đi đầu trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy và sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã, thôn, tổ dân phố; năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các cấp ủy đảng, chính quyền được nâng lên; đoàn kết, thống nhất trong Đảng, trong Nhân dân được tăng cường.

Tuy nhiên, tình hình thực hiện nhiệm vụ của tỉnh vẫn còn những hạn chế, khuyết điểm, đó là: Còn 02 chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội XVIII đề ra không đạt kế hoạch (GRDP bình quân đầu người; số lượng đảng viên kết nạp mới). Chất lượng tăng trưởng kinh tế còn thấp. Tái cơ cấu ngành nông nghiệp còn chậm; thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Một số dự án công nghiệp hiệu quả chưa cao, gây ô nhiễm môi trường; tỷ lệ lấp đầy một số khu công nghiệp còn thấp. Dịch vụ có giá trị gia tăng cao phát triển chưa mạnh. Số lượng dự án quy mô lớn, công nghệ cao trên địa bàn tỉnh còn ít. Thu ngân sách chưa thật sự bền vững. Kết cấu hạ tầng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Chỉ số cải cách hành chính xếp thứ hạng thấp so với cả nước. Chất lượng giáo dục đại trà chưa cao. Chất lượng y tế cơ sở còn thấp. Ô nhiễm môi trường, mất vệ sinh an toàn thực phẩm vẫn còn xảy ra ở một số nơi. An ninh trên tuyến biên giới, tuyến biển và một số địa bàn còn tiềm ẩn yếu tố có thể gây mất ổn định. Vẫn còn tổ chức cơ sở đảng yếu kém; một số cán bộ, đảng viên còn vi phạm các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, gây dư luận xã hội không tốt. Hoạt động của một số đoàn thể ở cơ sở còn khó khăn.

Những hạn chế, khuyết điểm trên có nhiều nguyên nhân, song chủ yếu là do: Một số cấp ủy đảng, chính quyền, lãnh đạo cơ quan, đơn vị chưa chủ động, thiếu sáng tạo trong lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ; năng lực dự báo và khả năng khắc phục, giải quyết những khó khăn, vướng mắc ở ngành, địa phương, đơn vị còn hạn chế. Việc phân cấp, phân quyền gắn với quy định trách nhiệm của các ngành, các cấp chưa mạnh và chưa đồng bộ. Một số chủ trương, cơ chế, chính sách của tỉnh đã ban hành triển khai thực hiện chậm, có những bất cập nhưng chưa được sửa đổi, bổ sung kịp thời. Một số tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị chưa làm tốt công tác quản lý cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức; kỷ cương trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ có nơi, có việc chưa nghiêm.

2. Bước vào nhiệm kỳ 2020 - 2025, có nhiều thời cơ, thuận lợi, nhưng cũng gặp không ít khó khăn, thách thức đan xen. Song, với tinh thần chủ động, sáng tạo, quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt, Đảng bộ, Chính quyền, quân và dân các dân tộc Thanh Hóa phấn đấu thực hiện thắng lợi phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu sau đây:

2.1. Về phương hướng: Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ; phát huy truyền thống văn hóa, lịch sử, khát vọng thịnh vượng và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân. Phát triển kinh tế nhanh và bền vững trên cơ sở phát triển công nghiệp nặng, nông nghiệp là nền tảng; công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ logistics là đột phá; du lịch là mũi nhọn; tập trung phát triển 4 trung tâm kinh tế động lực, 5 trụ cột tăng trưởng và 6 hành lang kinh tế. Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học và công nghệ; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng các hoạt động văn hóa - xã hội. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường. Bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Phấn đấu đến năm 2025 trong nhóm các tỉnh dẫn đầu cả nước - một cực tăng trưởng mới, cùng với Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh tạo thành tứ giác phát triển ở phía Bắc của Tổ quốc; đến năm 2030 trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, người dân có mức sống cao hơn bình quân cả nước.

2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu:

* Về kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đạt 11% trở lên.

- Cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP năm 2025: Nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 5,9%; công nghiệp - xây dựng chiếm 53,8%, dịch vụ chiếm 30,5%, thuế sản phẩm chiếm 9,8%.

- GRDP bình quân đầu người năm 2025 đạt 5.200 USD trở lên.

- Tổng huy động vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt 750 nghìn tỷ đồng trở lên.

- Tốc độ tăng thu ngân sách bình quân hằng năm đạt 10% trở lên.

- Kim ngạch xuất khẩu năm 2025 đạt 8 tỷ USD.

- Sản lượng lương thực hằng năm ổn định ở mức 1,5 triệu tấn.

- Số doanh nghiệp thành lập mới 5 năm đạt 15.000 doanh nghiệp.

- Tỷ lệ đô thị hóa năm 2025 đạt 40% trở lên.

- Diện tích đất nông nghiệp được tích tụ, tập trung để sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao đến năm 2025 tăng thêm 32.000ha.

- Đến hết năm 2025 có 17 huyện, thị xã, thành phố, 88% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; 25% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; 8% số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu; bình quân toàn tỉnh đạt 18,6 tiêu chí/xã.

- Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân hằng năm đạt 9,6%.

* Về văn hóa - xã hội:

- Tốc độ tăng dân số bình quân hằng năm dưới 1%.

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hằng năm theo tiêu chí mới của giai đoạn 2021 - 2025 từ 1,5% trở lên.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2025 đạt 75%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 30%.

- Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội đến năm 2025 dưới 30%.

- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế năm 2025 đạt trên 95%.

- Số bác sỹ trên/1 vạn dân năm 2025 đạt 13 bác sỹ.

- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2025 đạt 81%.

- Đến năm 2025 có 100% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí an toàn thực phẩm; 20% trở lên xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí an toàn thực phẩm nâng cao.

- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn, cơ quan đạt tiêu chí kiểu mẫu năm 2025 đạt 20% trở lên.

*Về môi trường:

- Tỷ lệ che phủ rừng năm 2025 đạt 54%.

- Tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh năm 2025 đạt 98,5%, trong đó có 65% dân số nông thôn sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.

- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đến năm 2025 đạt 90%.

* Về an ninh trật tự:

- Hằng năm có 80% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn an toàn về ANTT.

* Về xây dựng Đảng và hệ thống chính trị:

- Hằng năm kết nạp 3.000 đảng viên mới trở lên.

- Tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ hằng năm đạt 80% trở lên.

2.3. Phương châm hành động của nhiệm kỳ là:

Đoàn kết - Kỷ cương - Sáng tạo - Phát triển

2.4. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện 06 chương trình trọng tâm và 03 khâu đột phá, tạo động lực cho tỉnh phát triển nhanh và bền vững

- 06 chương trình trọng tâm là: Chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025; Chương trình phát triển Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2025; Chương trình phát triển du lịch giai đoạn 2021 - 2025; Chương trình nâng cao chất lượng văn hóa, giáo dục, y tế giai đoạn 2021 - 2025; Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền núi của tỉnh giai đoạn 2021 - 2025; Chương trình nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức cơ sở đảng; tạo chuyển biến rõ nét trong sắp xếp tổ chức bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ.

- 03 khâu đột phá là: Khâu đột phá về phát triển hạ tầng; Khâu đột phá về đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường đầu tư thông thoáng, hấp dẫn; Khâu đột phá về nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ; chủ động, tích cực tham gia Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.

2.5. Về nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

Một là, phát triển kinh tế nhanh và bền vững trở thành một cực tăng trưởng mới ở phía Bắc của Tổ quốc.

- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo phát triển 4 trung tâm kinh tế động lực, 5 trụ cột tăng trưởng và 6 hành lang kinh tế để tạo không gian mới cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

+ 4 trung tâm kinh tế động lực (tứ Sơn), gồm: Trung tâm động lực TP. Thanh Hóa - TP. Sầm Sơn; Trung tâm động lực phía Nam (Khu kinh tế Nghi Sơn); Trung tâm động lực phía Bắc (Thạch Thành - Bỉm Sơn); Trung tâm động lực phía Tây (Lam Sơn - Sao Vàng).

+ 5 trụ cột tăng trưởng, gồm: Công nghiệp chế biến, chế tạo; Nông nghiệp; Du lịch; dịch vụ Y tế; Phát triển hạ tầng.

+ 6 hành lang kinh tế, gồm: Hành lang kinh tế ven biển; Hành lang kinh tế Bắc Nam; Hành lang kinh tế đường Hồ Chí Minh; Hành lang kinh tế Đông Bắc; Hành lang kinh tế trung tâm; Hành lang kinh tế quốc tế.

- Lãnh đạo, chỉ đạo phát triển nông, lâm, thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, giá trị gia tăng cao, gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm. Đẩy mạnh tích tụ, tập trung đất đai để tổ chức sản xuất hàng hóa quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao; đến hết năm 2025, diện tích đất nông nghiệp được tích tụ, tập trung tăng thêm 32.000ha. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, xây dựng thương hiệu đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh. Quy hoạch lại vùng nguyên liệu mía, cao su, bảo đảm phát triển bền vững. Phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại tập trung, ứng dụng công nghệ cao, theo chuỗi giá trị. Phát triển lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ môi trường sinh thái; tập trung phát triển rừng sản xuất gỗ lớn đạt 56.000ha. Phát huy hiệu quả tiềm năng, phát triển thủy sản trở thành ngành sản xuất hàng hóa lớn. Đẩy mạnh xây dựng xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí an toàn thực phẩm.

- Tập trung phát triển công nghiệp với tốc độ cao, trọng tâm là công nghiệp nặng, công nghiệp năng lượng và công nghiệp chế biến, chế tạo; thu hút đầu tư các dự án công nghiệp mới quy mô lớn; xây dựng một số ngành công nghiệp có lợi thế như: Lọc hóa dầu, xi măng… đứng trong nhóm dẫn đầu cả nước; đưa Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm lớn của vùng Bắc Trung bộ và cả nước về công nghiệp. Thu hút đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp. Tiếp tục phát triển tiểu thủ công nghiệp, chú trọng sản xuất các sản phẩm phục vụ du lịch, xuất khẩu.

Phát triển ngành xây dựng đạt trình độ cao trong các lĩnh vực thiết kế, xây dựng công trình, vật liệu xây dựng, phát triển đô thị và nhà ở. Huy động các nguồn vốn xã hội hóa phát triển nhà ở xã hội, cao ốc hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và phát triển đô thị.

- Tiếp tục phát triển mạnh các ngành dịch vụ, đưa Thanh Hóa trở thành một trong những trọng điểm về du lịch, vận tải - cảng biển của cả nước. Khuyến khích phát triển mạnh hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị tại các thành phố, thị xã và thị trấn các huyện. Xúc tiến thành lập Khu kinh tế cửa khẩu Na Mèo làm trung tâm giao thương hàng hóa với nước bạn Lào. Chú trọng thu hút đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng du lịch. Khai thác hiệu quả lợi thế của cụm cảng nước sâu Nghi Sơn để phát triển mạnh dịch vụ cảng biển, vận tải biển; xây dựng trung tâm logistics cấp vùng hạng I tại Khu kinh tế Nghi Sơn. Ban hành chính sách mở thêm các đường bay mới trong nước và quốc tế đi, đến Cảng hàng không Thọ Xuân. Phát triển thông tin truyền thông với công nghệ hiện đại, độ phủ rộng, tốc độ và chất lượng cao. Phát triển dịch vụ tài chính, ngân hàng theo hướng hiện đại, đa dạng các dịch vụ và tiện ích theo chuẩn quốc tế.

- Tiếp tục phát triển mạnh doanh nghiệp; đổi mới phương thức hoạt động của kinh tế tập thể, hợp tác xã, gắn với nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Hai là, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, tạo sức hấp dẫn mới để đẩy mạnh thu hút đầu tư, huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Rà soát, khắc phục những hạn chế, yếu kém, nâng cao thứ hạng Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX). Rà soát, bổ sung, xây dựng mới các quy hoạch, nhất là quy hoạch phân khu chức năng trong Khu kinh tế Nghi Sơn mở rộng. Đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Ban hành các cơ chế, chính sách, tạo sức hấp dẫn mới. Tổ chức hiệu quả các hoạt động xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước.

Tiếp tục cơ cấu lại đầu tư công, ưu tiên bố trí vốn đẩy nhanh tiến độ thực hiện và hoàn thành các công trình, dự án trọng điểm, có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; quan tâm đầu tư cho khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Ba là, tăng cường liên kết, hợp tác với các tỉnh trong vùng Bắc Trung bộ, thành phố Hà Nội và các tỉnh, thành phố khác trong cả nước, nhất là trong xúc tiến đầu tư và thương mại, huy động và phân bổ nguồn lực, xây dựng kết cấu hạ tầng; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; xây dựng các chương trình, tuyến du lịch liên tỉnh, liên vùng.

Bốn là, đẩy mạnh phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới. Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa ở các khu vực thành phố, thị xã và những nơi có điều kiện; đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan tại các đô thị động lực: Thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Nghi Sơn, đô thị Lam Sơn - Sao Vàng; xây dựng một số khu đô thị đẹp, hiện đại.

Chú trọng xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu. Chỉnh trang khu vực nông thôn theo hướng văn minh, xanh, sạch, đẹp, bảo tồn và giữ gìn văn hóa đặc trưng của các dân tộc, của khu vực nông thôn, của các địa phương.

Năm là, đẩy mạnh hoạt động khoa học công nghệ; nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa - xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân.

- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ trong tất cả các lĩnh vực; khuyến khích ứng dụng các thành tựu của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư để tạo đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội. Đầu tư khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu phần mềm tập trung, hạ tầng thiết yếu và phát triển nguồn nhân lực phục vụ quá trình chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, chính quyền điện tử, đô thị thông minh.

- Phát triển mạnh văn hóa, thể thao, tạo nền tảng để Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm lớn về văn hóa, thể thao của khu vực và cả nước. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch, kế hoạch phát triển văn hóa. Tiếp tục huy động các nguồn lực để tu bổ, tôn tạo, phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa phi vật thể. Đẩy mạnh phong trào xây dựng tập thể, cá nhân kiểu mẫu. Nâng cao chất lượng hoạt động thông tin, báo chí. Xây dựng và triển khai Đề án phát triển thể dục thể thao tỉnh Thanh Hóa, ưu tiên các môn thể thao thành tích cao có thế mạnh.

- Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, gắn với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giữ vững thành tích giáo dục mũi nhọn trong nhóm dẫn đầu cả nước. Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học, việc thi, kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, công tác quản lý giáo dục, coi trọng quản lý chất lượng. Tiếp tục sắp xếp mạng lưới trường học; rà soát, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Đẩy mạnh huy động các nguồn lực xã hội để đầu tư phát triển giáo dục.

Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, lựa chọn chương trình đào tạo tiên tiến, gắn với chuẩn đầu ra, trang bị cho lao động những kỹ năng, kiến thức và công nghệ mới, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, phục vụ nhân lực cho các ngành kinh tế của tỉnh. Rà soát, sắp xếp lại mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và các trung tâm giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm phù hợp với yêu cầu đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực của tỉnh.

- Đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ trong các bệnh viện công lập; khuyến khích xã hội hóa, hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở y tế; đưa dịch vụ y tế trở thành 1 trong 5 trụ cột tăng trưởng. Tiếp tục ban hành chính sách thu hút nguồn nhân lực y tế chất lượng cao làm việc tại tỉnh. Thực hiện tốt công tác y tế dự phòng, công tác dân số và phát triển.

- Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các chương trình, đề án, chính sách hỗ trợ giảm nghèo; ưu tiên hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm, giúp người nghèo phát triển sinh kế, ổn định đời sống, tự vươn lên thoát nghèo bền vững. Đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động. Thúc đẩy chuyển dịch việc làm khu vực nông thôn theo hướng phi nông nghiệp. Đẩy mạnh thực hiện chính sách BHXH, BHTN, bảo hiểm y tế toàn dân. Tiếp tục thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dân tộc, tôn giáo.

Sáu là, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, chủ động phòng chống thiên tai, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu. Thực hiện tốt công tác quản lý đất đai. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác, tập kết, vận chuyển, chế biến khoáng sản. Huy động các nguồn lực để đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống xử lý nước thải, chất thải tại Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị. Xây dựng kế hoạch di chuyển các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường ra khỏi các đô thị, khu dân cư; di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm trên thượng nguồn Sông Mã, Sông Chu vào các cụm công nghiệp, làng nghề. Ban hành chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng các công trình, dự án xử lý chất thải. Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.

Bảy là, bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tiếp tục xây dựng và củng cố nền quốc phòng toàn dân, gắn với thế trận an ninh nhân dân, biên phòng toàn dân, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc. Xây dựng lực lượng quân sự, công an, biên phòng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong mọi tình huống. Chủ động nắm, dự báo tình hình, triển khai các phương án bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới. Xây dựng, củng cố đường biên giới với nước bạn Lào hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển. Tiếp tục thực hiện hiệu quả chủ trương tăng cường cán bộ biên phòng cho các xã biên giới.

Thực hiện tốt công tác bảo đảm an ninh trật tự, kịp thời giải quyết triệt để các vụ việc phức tạp ngay tại cơ sở, không để hình thành “điểm nóng”. Chủ động đấu tranh, trấn áp các loại tội phạm; từng bước đẩy lùi các tai, tệ nạn xã hội. Thực hiện tốt công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại tố cáo; giải quyết kịp thời, triệt để các vụ việc khiếu kiện đông người, phức tạp.

Tám là, triển khai đồng bộ, sáng tạo, hiệu quả công tác đối ngoại, trọng tâm là kinh tế đối ngoại. Tiếp tục làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác với một số tỉnh, thành phố ở một số nước, các tổ chức quốc tế, các nhà đầu tư nước ngoài, nhất là các đối tác chiến lược, quan trọng. Nâng cao năng lực hội nhập quốc tế, nhất là năng lực thực thi và khả năng thích ứng của địa phương, doanh nghiệp về các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới. Thực hiện tốt công tác quản lý người nước ngoài sinh sống, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

Chín là, tăng cường xây dựng Đảng bộ đoàn kết, vững mạnh cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức, tổ chức và cán bộ; trọng tâm là xây dựng, chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh, ngăn chặn các biểu hiện quan liêu, tham nhũng, lãng phí. Chú trọng xây dựng văn hóa trong Đảng, trong hệ thống chính trị, nhất là văn hóa trong thực thi công vụ, văn hóa phục vụ Nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Đổi mới mạnh mẽ phương thức lãnh đạo của các cấp ủy đảng.

- Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tư tưởng; tập trung làm chuyển biến về nhận thức, đổi mới tư duy, tinh thần chủ động, sáng tạo, khát vọng vươn lên của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp Nhân dân. Thực hiện tốt việc nắm tình hình và kịp thời định hướng dư luận xã hội. Tăng cường công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng. Làm tốt công tác báo cáo viên, tuyên truyền miệng, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới cho cán bộ, đảng viên.

- Xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp có đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm với yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn mới. Trọng tâm là tiếp tục thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương và Nghị quyết số 37-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa XII). Rà soát, bổ sung, sửa đổi các quy chế, quy định về công tác tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ, công chức ở các cấp, các ngành; coi trọng tiêu chí về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, đặc biệt là hiệu quả thực thi nhiệm vụ để đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm cán bộ. Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu, tạo chuyển biến rõ rệt về chất lượng hoạt động của các loại hình tổ chức cơ sở đảng.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng; kịp thời ngăn chặn hành vi vi phạm. Tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp để kịp thời phát hiện, ngăn chặn từ xa, từ đầu, giải quyết từ sớm các vi phạm. Quan tâm kiện toàn, củng cố tổ chức bộ máy và cán bộ cơ quan ủy ban kiểm tra các cấp. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí.

- Đổi mới mạnh mẽ, nâng cao hiệu quả công tác dân vận, hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; tăng cường quan hệ mật thiết giữa Đảng, Chính quyền với Nhân dân; xây dựng, củng cố vững chắc khối đại đoàn kết toàn dân; phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân để thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển của tỉnh.

- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Hội đồng nhân dân các cấp. Xây dựng Ủy ban nhân dân các cấp tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; hoàn thiện hệ thống thể thế, cơ chế, chính sách, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân sản xuất, kinh doanh; xây dựng chính quyền điện tử.

II. Thông qua Báo cáo Kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII. Từ kinh nghiệm được rút ra, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIX, cần tiếp tục phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, khuyết điểm, đổi mới phương thức lãnh đạo, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác trong nhiệm kỳ 2020 - 2025.

III. Thông qua Báo cáo tổng hợp ý kiến của tổ chức đảng các cấp và các tầng lớp Nhân dân đóng góp vào dự thảo các văn kiện trình Đại hội XIII của Đảng. Giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIX chỉ đạo tổng hợp ý kiến thảo luận tại Đại hội để bổ sung, hoàn chỉnh văn bản, báo cáo Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

IV. Thông qua Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020 - 2025. Giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIX khẩn trương hoàn chỉnh, ban hành và triển khai thực hiện để nhanh chóng đưa Nghị quyết Đại hội vào cuộc sống.

V. Thông qua kết quả bầu cử Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIX nhiệm kỳ 2020 - 2025, gồm 65 đồng chí. Tại kỳ họp thứ nhất, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đã bầu Ban Thường vụ Tỉnh ủy gồm 17 đồng chí, đồng chí Đỗ Trọng Hưng được bầu làm Bí thư Tỉnh ủy. Các đồng chí Đỗ Minh Tuấn, Lại Thế Nguyên, Trịnh Tuấn Sinh được bầu làm Phó Bí thư Tỉnh ủy; bầu Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy gồm 13 đồng chí, đồng chí Đồng chí Lê Quang Hùng được bầu làm Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

Thông qua kết quả bầu Đoàn đại biểu Đảng bộ tỉnh đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng gồm 33 đồng chí đại biểu chính thức (có 01 đại biểu dương nhiên là đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng) và 03 đồng chí đại biểu dự khuyết.

Giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIX, hoàn chỉnh hồ sơ về kết quả bầu cử, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các Ban Đảng Trung ương có liên quan để quyết định chuẩn y theo quy định.

Phát huy truyền thống cách mạng của Đảng bộ tỉnh trong 90 năm qua, Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX kêu gọi toàn thể cán bộ, đảng viên, quân và dân các dân tộc trong tỉnh đoàn kết, chủ động, sáng tạo, tranh thủ thời cơ, vận hội mới, khắc phục khó khăn, vượt qua thách thức, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, quyết tâm phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội đã đề ra, xây dựng Thanh Hóa đến năm 2025 trong nhóm các tỉnh dẫn đầu cả nước - một cực tăng trưởng mới, cùng với Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh tạo thành tứ giác phát triển ở phía Bắc của Tổ quốc; đến năm 2030 trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, người dân có mức sống cao hơn bình quân cả nước./.

Nguồn tin: ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ TỈNH THANH HÓA LẦN THỨ XIX
In tin    Gửi email    Phản hồi


Theo dòng sự kiện:
 Thông báo số: 05/TB-TTPTQĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024 của Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa về việc lựa chọn đấu giá tài sản (05/01/24)
 Thông báo số: 04/TB-TTPTQĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024 của Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa về việc lựa chọn đấu giá tài sản (05/01/24)
 Thông báo số 09/TB-HĐXTVC ngày 05/01/2023 của Đoàn Đo đạc và Quy hoạch về việc thí sinh đủ điều kiện tham dự Vòng 2 (phỏng vấn) kỳ xét tuyển viên chức vào làm việc tại Đoàn Đo đạc và Quy hoạch năm 2022 (05/01/23)
 Thông báo số 05/TB-HĐXTVC ngày 05/01/2023 của Đoàn Đo đạc và Quy hoạch về việc thí sinh không đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham dự Vòng 2 kỳ xét tuyển viên chức vào làm việc tại Đoàn Đo đạc và Quy hoạch năm 2022 (05/01/23)
 Thông báo số 09/TB-HĐXTVC ngày 05/01/2023 của Đoàn Đo đạc và Quy hoạch về việc thí sinh đủ điều kiện tham dự Vòng 2 (phỏng vấn) kỳ xét tuyển viên chức vào làm việc tại Đoàn Đo đạc và Quy hoạch năm 2022 (05/01/23)
 Thông báo số 05/TB-HĐXTVC ngày 05/01/2023 của Đoàn Đo đạc và Quy hoạch về việc thí sinh không đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham dự Vòng 2 kỳ xét tuyển viên chức vào làm việc tại Đoàn Đo đạc và Quy hoạch năm 2022 (05/01/23)
 Công bố và xin ý kiến tham vấn cộng đồng trong quá trình đánh giá tác động môi trường Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa”. (18/10/22)
 Công bố và xin ý kiến tham vấn cộng đồng trong quá trình đánh giá tác động môi trường Dự án “Đường giao thông nội bộ trục đông tây và nạo vét Sông Voi huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2: Đoạn từ làng Nhân Sơn đi sân đền”. (18/10/22)
 Công bố và xin ý kiến tham vấn cộng đồng trong quá trình đánh giá tác động môi trường Dự án “Trường Mầm non và Liên cấp Nobel Quảng Xương tại Thị trấn Tân Phong, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa”. (07/10/22)
 Công bố và xin ý kiến tham vấn cộng đồng trong quá trình đánh giá tác động môi trường Dự án “Đường nối từ đường giao thông liên xã cầu Trắng – Đồng Lợi (xã Tiến Nông) đến Quốc Lộ 47C (xã Vân Sơn), huyện Triệu Sơn”. (01/09/22)
 Công bố và xin ý kiến tham vấn cộng đồng trong quá trình đánh giá tác động môi trường Dự án “Sắp xếp, ổn định dân cư cho các hộ dân thôn Trình, xã Lũng cao, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa”. (27/08/22)
 Công bố và xin ý kiến tham vấn cộng đồng trong quá trình đánh giá tác động môi trường Dự án “Nâng cấp, tu bổ các đoạn xung yếu tuyến đê sông Tiêu Thủy, huyện Thọ Xuân”. (26/08/22)
 Chủ động ứng phó diễn biến của bão số 3, mưa lớn, lũ, lũ quét, sạt lở đất (26/08/22)
 Công khai nội dung báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp phép hoặc cơ quan được ủy quyền, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. (16/08/22)
 Công bố và xin ý kiến tham vấn cộng đồng trong quá trình đánh giá tác động môi trường Dự án “Tuyến đường gom khu dân cư mới phía Tây đường sắt xã Yên Dương, huyện Hà Trung ”. (10/08/22)
 Công bố và xin ý kiến tham vấn cộng đồng trong quá trình đánh giá tác động môi trường Dự án "Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư mới CL-G, Khu đô thị phía Nam thị trấn Nông Cống''. (01/07/22)
 Công bố và xin ý kiến tham vấn cộng đồng trong quá trình đánh giá tác động môi trường Dự án "Đường kết nối Quốc lộ 47C với đường từ Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn, đoạn từ Quốc lộ 47 - Tỉnh lộ 514, huyện Triệu Sơn" (10/06/22)
 Công bố và xin ý kiến tham vấn cộng đồng trong quá trình đánh giá tác động môi trường Dự án "nâng cấp, cải tạo tuyến tỉnh lộ 505, huyện Nông cống". (03/06/22)
 Công bố và xin ý kiến tham vấn cộng đồng trong quá trình đánh giá tác động môi trường Dự án "Hạ tầng kỹ thuật đô thị Phú Sơn, tại thị trấn Hà Trung, huyện Hà Trung". (03/06/22)
 Công bố và xin ý kiến tham vấn cộng đồng trong quá trình đánh giá tác động môi trường Dự án "Trại chăn nuôi gà phục vụ chế biến xuất khẩu công nghệ cao 4A - Cao Ngọc, tại xã Cao Ngọc, huyện Ngọc Lặc". (25/05/22)
 Công bố và xin ý kiến tham vấn cộng đồng trong quá trình đánh giá tác động môi trường Dự án "Đường tránh tỉnh lộ 521B đoạn qua chợ phố Đoàn, xã Lũng Niêm huyện Bá Thước". (25/05/22)
 Công bố và xin ý kiến tham vấn cộng đồng trong quá trình đánh giá tác động môi trường Dự án "Cầu trung tâm đô thị thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thước và đường nối đường tránh thị trấn Cành Nàng đi tỉnh lộ 523D, huyện Bá Thước". (25/05/22)
 Công bố công khai các khu vực được thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hộ cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền. (20/05/22)
 Công bố và xin ý kiến tham vấn cộng đồng trong quá trình đánh giá tác động môi trường Dự án " Tu bổ, nâng cấp đê hữu sông Hoạt đoạn từ K27+700 đến K43+100, huyện Nga Sơn". (29/04/22)
 Công bố và xin ý kiến tham vấn cộng đồng trong quá trình đánh giá tác động môi trường Dự án "Bảo tồn, tôn tạo di tích Khu căn cứ khởi nghĩa Ba Đình (Hạng mục: Đền thờ các thủ lĩnh và nghĩa quân Ba Đình), huyện Nga Sơn". (29/04/22)
 Công bố và xin ý kiến tham vấn cộng đồng trong quá trình đánh giá tác động môi trường Dự án "Khu dân cư và thương mại dịch vụ xã Quảng Phú (nay là phường Quảng Phú), thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa". (07/03/22)
 Thông báo số: 52/TB-TTPTQĐ ngày 18 tháng 01 năm 2022 về tuyển dụng viên chức làm việc tại Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa (20/01/22)
 Thông báo số: 52/TB-TTPTQĐ ngày 18 tháng 01 năm 2022 về tuyển dụng viên chức làm việc tại Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa (20/01/22)
 Quyết định số 12/QĐ-STNMT ngày 05/01/2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc công bố công khai dự toán Ngân sách năm 2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa (05/01/22)
 Quyết định số: 386/QĐ-TTPTQĐ Ngày 05 tháng 11 năm 2021 của Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản (Tên tài sản: Là quyền sử dụng đất dự án Khu nhà ở chung cư thuộc MBQH khu dân cư Tây Nam chợ Quảng Thắng, phường Quảng Thắng, thành phố Thanh Hóa) (05/11/21)
 Quyết định số: 385/QĐ-TTPTQĐ Ngày 04 tháng 11 năm 2021 của Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản (Tên tài sản: Là quyền sử dụng đất dự án Khu dân cư dọc hai bên đường dự án CSEDP thuộc khu đô thị Đông Sơn, thành phố Thanh Hóa) (05/11/21)
 Thông tin Quy hoạch: Thị xã Nghi Sơn (03/11/21)
 Thông báo số: 04/TB-TTCNTT Ngày 29 tháng 10 năm 2021 của Trung tâm Công nghệ thông tin về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản (01/11/21)
 Thông tin Quy hoạch: Huyện Như Thanh (30/10/21)
 Thông báo số: 732/TB-TTPTQĐ Ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản. (28/10/21)
 Thông tin Quy hoạch: Huyện Lang Chánh (30/09/21)
 Thông tin Quy hoạch: Huyện Như Xuân (30/09/21)
 Thông tin Quy hoạch: Huyện Hoằng Hóa (30/09/21)
 Bản tin dự báo thời tiết điểm 4 ngày Thanh Hóa ( từ đêm 19/9 đến ngày 22/9/2021) (20/09/21)
 Thông báo số: 372/TB-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2021 của UBND Thành phố Thanh Hóa về thời gian thực hiện kiểm soát người và phương tiện di chuyển trong nội thành thành phố ngày từ 06/9/2021 đến hết ngày 08/9/2021 (06/09/21)
 Công văn số: 13627/UBND-THKH Ngày 03 tháng 09 năm 2021 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc hướng dẫn thủ tục di chuyển qua các chốt kiểm soát người ra, vào địa bàn huyện, thị xã, thành phố đang áp dụng biện pháp dãn cách xã hội theo tinh thần của Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ (06/09/21)
 Công văn số 7533/STNMT-VP Về việc tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19; triển khai đi làm việc sau nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 và trong thời gian thực hiện giãn cách xã hội (06/09/21)
 Công văn số: 7543/STNMT-TNKS ngày 04 tháng 9 năm 2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc thông báo công khai địa điểm cấp phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản mỏ đá vôi làm VLXD thông thường tại xã Phượng Nghi, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa - Công ty Lam Sơn (05/09/21)
 Hướng dẫn hoạt động vận tải; tổ chức phân luồng giao thông; hướng dẫn phương tiện hoạt động khi đi qua các điểm Chốt ra/vào thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa trong thời gian áp dụng các biện pháp giãn cách xã hội theo Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. (01/09/21)
 Quyết định số 3418/QĐ-UBND ngày 01/09/2021 của UBND tỉnh về Áp dụng các biện pháp giãn cách xã hội để phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa (01/09/21)
 Thông tin Quy hoạch: Huyện Vĩnh Lộc (30/08/21)
 Thông tin Quy hoạch: Huyện Yên Định (30/08/21)
 Thông tin Quy hoạch: Huyện Nông Cống (30/08/21)
 Công văn số: 7327/TNMT-VP Ngày 27 tháng 08 năm 2021 về việc tăng cường thực hiện các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh (28/08/21)
 Thông tin Quy hoạch: Thành phố Sầm Sơn (25/08/21)
 Bản tin dự báo thời tiết điểm 10 ngày Thanh Hóa ( từ đêm 27/7 đến ngày 06/8/2021) (29/07/21)
 Quyết định số: 126/QĐ-TTPTQĐ ngày 08 tháng 7 năm 2021 của Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả lựa chọn đấu giá tài sản (09/07/21)
 Thông tin Quy hoạch: Thị xã Bỉm Sơn (01/06/21)
 Công điện số 14/CĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa ngày 26 tháng 5 năm 2021 về việc tiếp tục triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa  (28/05/21)
 Quy định về việc công khai trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường (27/05/21)
 Quyết định số: 1767/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa. (27/05/21)
 Công văn số 3913/STNMT-VP về việc Tăng cường các biện pháp cấp bách quản lý, giám sát người từ các địa phương có dịch Covid - 19 trở về Thanh Hóa (Công điện khẩn số 13) (27/05/21)
 Công văn số 3503/STNMT-VP về việc tăng cường các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch Covid-19. (12/05/21)
 Công điện số 8/CĐ-UBND về Tăng cường thực hiện các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (04/05/21)
 Thông báo số: 44/TB-VPĐK ngày 28 tháng 4 năm 2021 về kết quả trúng tuyển viên chức làm việc tại Văn phòng Đăng ký đất đai, trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (đợt 1) (28/04/21)
 Công văn số: 1158/STNMT-VP Ngày 19 tháng 02 năm 2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường. (22/02/21)
 Quyết định số: 165/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa. (27/01/21)
 Đảng ủy Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa tổ chức quán triệt Chỉ thị 02-CT/TU ngày 28/12/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (24/01/21)
 Quyết định số 45/QĐ-STNMT ngày 24/01/2021 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (24/01/21)
 Quyết định số 49/QĐ-STNMT ngày 24/01/2021 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (24/01/21)
 Quyết định số 48/QĐ-STNMT ngày 24/01/2021 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (24/01/21)
 Quyết định số 41/QĐ-STNMT ngày 22/01/2021 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (23/01/21)
 Quyết định số: 3191/QĐ-UBND ngày 10 tháng 08 năm 2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường. (15/01/21)
 Quyết định số 05/QĐ-STNMT ngày 07/01/2021 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (11/01/21)
 Quyết định số 04/QĐ-STNMT ngày 07/01/2021 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (11/01/21)
 Thông báo số 02/TB-STNMT ngày 05 tháng 01 năm 2021 (06/01/21)
 Thông báo số 413/TB-STNMT ngày 31 tháng 12 năm 2020 (31/12/20)
 Quyết định số: 4343/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa. (27/05/20)
 Công văn số 2030/STNMT-VP ngày 01/4/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện cách ly toàn tỉnh không để dịch bênh Covid-19 lây lan ra cộng đồng (01/04/20)
 Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 31/03/2020 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc thực hiện cách ly toàn tỉnh không để dịch bệnh Covid-19 lây lan ra cộng đồng (31/03/20)
 Thông báo số: 14/TB-STNMT ngày 10/01/2019 về việc đính chính thông tin thí sinh đủ điều kiện và thí sinh không đủ điều kiện tham dự xét tuyển vòng 2 viên chức làm việc tại Văn phòng Đăng ký đất đai Thanh Hóa năm 2019 (10/01/20)
 Thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện, thí sinh không đủ điều kiện tham gia dự xét tuyển vòng 2 viên chức làm việc tại Văn phòng Đăng ký đất đai Thanh Hóa năm 2019 (08/01/20)
 Quyết định số 11/QĐ-HĐTDVC ngày 07/01/2019 về việc Ban hành Nội quy phỏng vấn tuyển dụng viên chức làm việc tại Văn phòng Đăng ký đất đai Thanh Hóa năm 2019 (08/01/20)
 Quyết định số 4545/2014/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa (03/01/20)
 Quyết định số: 5368/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa. (28/11/19)
 Quyết định số: 2870/QĐ-UBND ngày 08 tháng 08 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa. (28/11/19)
 Quyết định số: 572/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa. (28/11/19)
 Quyết định số: 4823/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa. (28/11/19)
 Báo cáo số: 217/BC-STNMT ngày 14/11/2019 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường về đánh giá tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2019  (14/11/19)
 Thông báo về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất dự án khu xen cư 14 Dã Tượng, phường Đông Sơn, Thành phố Thanh  (14/10/19)
 Thông báo (về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất) (07/10/19)
 Công văn số: 2323/STNMT-ĐĐBĐ Ngày 03 tháng 05 năm 2019 (03/05/19)


Các tin khác:
 Đảng bộ Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa: Hội nghị trực tuyến học tập, quán triệt, triển khai các nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư (khóa XII) và Chỉ thị số 21- CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. (22/04/19)
 Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa làm việc với Huyện ủy, UBND huyện Nông Cống về công tác quản lý tài nguyên và môi trường trên địa bàn. (18/04/19)
 Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa: Tham gia Giải thể thao Hè Sầm Sơn 2019. (18/04/19)
 Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa: Tham gia Giải thể thao Hè Sầm Sơn 2019. (18/04/19)
 Sở Tài nguyên và Môi trường : Hội nghị cán bộ chủ chốt ngày 29/3/2019 (04/04/19)
 Nghị định số: 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 03 năm 2019 của Chính Phủ (20/03/19)
 Công văn số: 1079/STNMT -VP Ngày 04 tháng 03 năm 2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường. (05/03/19)
 Gặp mặt cán bộ hưu trí ngành Tài nguyên và Môi trường năm 2019 (01/03/19)
 Công văn số: 658/STNMT- ĐĐBĐ Ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường (21/02/19)
 Công văn số: 793/STNMT- CNTT Ngày 18 tháng 02 năm 2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường (21/02/19)
 Công văn số: 702/HD-STNMT Ngày 13 tháng 02 năm 2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường (21/02/19)
 Công văn số: 7980/STNMT-VPĐK Ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường. (10/12/18)
 Công văn số: 7567/STNMT-PC Ngày 21 tháng 11 năm 2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường. (22/11/18)
 Công văn số: 7457/STNMT-VP Ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường (20/11/18)
 Công văn số: 7040/STNMT-ĐĐBĐ Ngày 02 tháng 11 năm 2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường. (02/11/18)
       
 
Bản quyền sử dụng: Sở Tài nguyên & Môi trường Thanh Hóa
Địa chỉ: 14 Hạc Thành, P Tân Sơn, Thành phố Thanh Hoá, Điện thoại: 02376.256.168; Fax: 02376.256.157

Chịu trách nhiệm: Ông Lê Sỹ Nghiêm, Giám đốc Sở
Giấy phép số: 01/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông cấp ngày 22 tháng 01 năm 2019.
Website được xây dựng với sự phối hợp giữa Công ty Công nghệ Lam Kinh và Trung tâm CNTT Sở TNMT